Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC DOJI PNJ hôm nay 5/1/2024 – Nhà Nông Miền Tây

Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC DOJI PNJ hôm nay 5/1/2024



Bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC, Mi hồng, BTMC, DOJI, PNJ hôm nay 5/1/2024. Giá vàng hôm nay 5/1 tăng hay giảm? Bao nhiêu một lượng?

Bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 5/1/2024

Bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 5/1/2024

Giá vàng hôm nay 5/1 trên thế giới

Vào lúc 8h40, giá vàng giao ngay trên sàn Kitco đang ở mức 2.047,3 – 2.047,8 USD/ounce. Hôm qua, thị trường vàng thế giới tăng nhẹ về mức 2.043,4 USD/ounce.

Kim loại quý này tiếp tục nhích nhẹ và đang áp sát ngưỡng 2.050 USD/ounce. Trong bối cảnh, đồng USD quay đầu giảm.

Tại thời điểm khảo sát, DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,05%, về mức 102,37.

Biểu đồ giá vàng thế giới mới nhất hôm nay 5/1/2024 (tính đến 8h40). Ảnh: Kitco

Biểu đồ giá vàng thế giới mới nhất hôm nay 5/1/2024 (tính đến 8h40). Ảnh: Kitco

Giá vàng thế giới hôm nay tăng nhẹ trong bối cảnh các nhà kinh tế chờ đợi báo cáo bảng lương phi nông nghiệp của Mỹ sẽ được công bố vào hôm nay (giờ Mỹ) để biết thêm manh mối về thời điểm cắt giảm lãi suất của Fed.

Các chuyên gia cho rằng, nếu dữ liệu cho thấy thị trường lao động đang yếu đi sẽ củng cố khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 3. Ngược lại, thị trường việc làm mạnh hơn dự kiến có thể sẽ ảnh hưởng đến lộ trình lãi suất của Fed.

Jim Wyckoff – Chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco Metals đánh giá, giới đầu cơ cần một tia sáng mới để kỳ vọng một đợt tăng giá mới của vàng. Tuy nhiên, nếu dữ liệu việc làm mạnh hơn, điều đó sẽ gây áp lực lên giá cả và có thể làm giảm kỳ vọng của thị trường về việc cắt giảm lãi suất của Fed.

Dữ liệu được công bố hôm qua cho thấy, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hằng tuần của Mỹ đã giảm nhiều hơn dự kiến vào tuần trước và số việc làm trong lĩnh lực tư nhân trong tháng 12 tăng, cho thấy thị trường lao động vẫn rất “kiên cường”.

Báo cáo đã phần nào làm lung lay tâm lý thị trường khi theo công cụ CME FedWatch, các nhà giao dịch chỉ còn định giá khoảng 65% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất trong cuộc họp chính sách tháng 3, giảm nhiều so với tuần trước.

Như vậy, giá vàng hôm nay 5/1/2024 trên thế giới (lúc 8h40) đang giao dịch ở mức 2.047 USD/ounce.

Giá vàng trong nước hôm nay 5/1 (lúc 8h40) đi ngang so với hôm qua và hiện đang neo quanh ngưỡng 75 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 5/1/2024 (tính đến 8h40)

Bảng giá vàng 9999, SJC, Mi Hồng, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC hôm nay 5/1/2024 (tính đến 8h40)

Cụ thể, vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) niêm yết ở mức 72,00-75,02 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra);

Vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý niêm yết ở mức 72,00-74,80 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra);

Vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 72,50-75,20 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra);

Vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 72,05-74,75 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra);

Vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM đang niêm yết quanh ngưỡng 72,00-75,00 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra);

Còn vàng Mi Hồng niêm yết ở mức 73,00-75,00 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra);

Biểu đồ giá vàng 9999 mới nhất hôm nay 5/1 tại Công ty SJC (tính đến 8h40)

Biểu đồ giá vàng 9999 mới nhất hôm nay 5/1 tại Công ty SJC (tính đến 8h40)

Như vậy, giá vàng hôm nay 5/1/2024 (lúc 8h40) ở trong nước đang niêm yết quanh mức 72,00-75,20 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng hôm nay 5/1 mới nhất

Dưới đây là bảng giá vàng 9999 24K 18K 14K 10K SJC mới nhất hôm nay 5/1/2024 (tính đến 8h40). Đơn vị: ngàn đồng/lượng.

LOẠI MUA VÀO BÁN RA
TP.HCM
Vàng SJC 1 – 10 lượng 72.000 75.000
Vàng SJC 5 chỉ 72.000 75.020
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 72.000 75.030
Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 62.000 63.050
Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ 62.000 63.150
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) 61.900 62.750
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) 60.829 62.129
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) 45.217 47.217
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) 34.737 36.737
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) 24.319 26.319
HÀ NỘI
Vàng SJC 72.000 75.020
ĐÀ NẴNG
Vàng SJC 72.000 75.020
NHA TRANG
Vàng SJC 72.000 75.020
CÀ MAU
Vàng SJC 72.000 75.020
HUẾ
Vàng SJC 71.970 75.020
BIÊN HÒA
Vàng SJC 72.000 75.000
MIỀN TÂY
Vàng SJC 72.000 75.000
QUẢNG NGÃI
Vàng SJC 72.000 75.000
BẠC LIÊU
Vàng SJC 72.000 75.020
HẠ LONG
Vàng SJC 71.980 75.020

Bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K SJC hôm nay 5/1/2024 lúc 8h40



Source link

X