vàng 9999 24k 18K SJC bao nhiêu? – Nhà Nông Miền Tây

vàng 9999 24k 18K SJC bao nhiêu?



Giá vàng hôm nay 14/12/2023 ở trong nước và thế giới tăng hay giảm? Giá vàng 9999, 24K, 18K, SJC, DOJI, PNJ,… chốt phiên hôm qua 13/12 bao nhiêu một lượng?

Dự báo giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC hôm nay 14/12/2023 sẽ tăng hay giảm?

Dự báo giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC hôm nay 14/12/2023 sẽ tăng hay giảm?

Giá vàng hôm nay 14/12 trên thế giới

Giá vàng trên sàn Kitco (lúc 7h30 theo giờ VN) đang giao dịch ở mức 2.036,0 – 2.036,5 USD/ounce. Hôm qua, thị trường vàng thế giới tăng nóng 47,7 USD; lên mức 2.027,2 USD/ounce.

Thị trường vàng tiếp tục tăng nóng và sắp chạm ngưỡng kỷ lục 2.040 USD/ounce. Trong khi đó, đồng USD giảm về mức thấp nhất 15 ngày qua.

Tại thời điểm khảo sát, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,09%; xuống mức 102,77.

Biểu đồ giá vàng thế giới mới nhất ngày 14/12/2023 (tính đến 7h30). Ảnh Kitco

Biểu đồ giá vàng thế giới mới nhất ngày 14/12/2023 (tính đến 7h30). Ảnh Kitco

Giá vàng thế giới hôm qua tăng nóng sau cuộc họp chính sách tiền tệ cuối cùng trong năm 2023 của Fed.

Kim loại quý được trở lại ngưỡng cao (trên 2.020 USD/ounce) sau khi Fed quyết định giữ nguyên lãi suất từ 5,25% – 5,5% và nhấn mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đang chững lại và lạm phát có dấu hiệu “hạ nhiệt”.

Hầu hết các quan chức Fed đều nhận thấy việc cắt giảm lãi suất sẽ diễn ra vào năm 2024, 2025 và 2026 với báo lãi suất quỹ sẽ ở mức 4,6% vào cuối năm 2024, giảm so với mức dự báo 5,1% trong tháng 9; 3,6% trong năm 2025, giảm so với mức dự báo 3,9% trước đó.

Thị trường đánh giá tuyên bố mới nhất của Fed là ôn hòa một cách đáng ngạc nhiên đối với chính sách tiền tệ “diều hâu” trước đó. Phản ứng với tuyên bố của Fed, vàng đã tăng vọt thêm 1%.

Theo công cụ CME Fedwatch, sau tuyên bố của Fed, các nhà giao dịch hiện đang định giá gần 60% khả năng Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 3-2024.

David Meger – Giám đốc giao dịch kim loại của High Ridge đánh giá: “Việc Fed thừa nhận áp lực lạm phát tiếp tục giảm đã làm tăng kỳ vọng cắt giảm lãi suất, khiến lợi suất và đồng USD giảm mạnh, nhưng đã thúc đẩy vàng tăng giá”. Ridge tin rằng, xu hướng đi lên hiện tại của vàng sẽ là một đợt tăng giá bền vững.

Như vậy, giá vàng hôm nay 14/12/2023 tại thị trường thế giới (lúc 7h30) đang giao dịch quanh mức 2.036 USD/ounce.

Giá vàng trong nước ngày 14/12 (tính đến 7h30) duy trì quanh ngưỡng 72,70-73,82 triệu đồng/lượng.

Chốt phiên giao dịch hôm qua, thị trường vàng trong nước tăng mạnh từ 200 – 400 ngàn đồng/lượng so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC chốt phiên hôm qua 13/12

Bảng giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC chốt phiên hôm qua 13/12

Theo đó, vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) đang niêm yết ở mức 72,80-73,82 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 200 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và bán.

Vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý niêm yết ở mức 72,90-73,80 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 250 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và 200 ngàn đồng/lượng ở chiều bán.

Vàng DOJI tại Hà Nội đang giao dịch ở mức 72,80-73,80 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 400 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và 300 ngàn đồng/lượng ở chiều bán.

Tại TP.HCM, vàng DOJI niêm yết ở ngưỡng 72,70-73,70 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 200 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và bán.

Vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 72,70-73,70 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 200 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch ở mức 72,93-73,80 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 250 ngàn đồng ở chiều mua và bán.

Còn vàng Mi Hồng đang giữ quanh mức 72,90-73,60 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 300 ngàn đồng ở chiều mua và 200 ngàn đồng/lượng ở chiều bán.

Thường biến động theo thị trường thế giới, giá vàng hôm nay 14/12/2023 ở trong nước được dự báo sẽ tăng nóng và dễ dàng vượt qua ngưỡng 74 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng mới nhất hôm nay 14/12

Dưới đây là bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K SJC cuối phiên hôm qua 13/12/2023. Đơn vị: ngàn đồng/lượng.

LOẠI MUA VÀO BÁN RA
TP.HCM
Vàng SJC 1 – 10 lượng 72.800 73.800
Vàng SJC 5 chỉ 72.800 73.820
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 72.800 73.830
Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 59.900 60.950
Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ 59.900 61.050
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) 59.800 60.650
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) 58.750 60.050
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) 43.642 45.642
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) 33.512 35.512
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) 23.444 25.444
HÀ NỘI
Vàng SJC 72.800 73.820
ĐÀ NẴNG
Vàng SJC 72.800 73.820
NHA TRANG
Vàng SJC 72.800 73.820
CÀ MAU
Vàng SJC 72.800 73.820
HUẾ
Vàng SJC 72.770 73.820
BIÊN HÒA
Vàng SJC 72.800 73.800
MIỀN TÂY
Vàng SJC 72.800 73.800
QUẢNG NGÃI
Vàng SJC 72.800 73.800
BẠC LIÊU
Vàng SJC 72.800 73.820
HẠ LONG
Vàng SJC 72.780 73.820

Bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC chốt phiên hôm qua 13/12/2023



Source link

X